You are here:

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

16/05/2024
Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam vô cùng đa dạng và hấp dẫn, nơi mỗi lĩnh vực không chỉ mang đến cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà còn mở ra những triển vọng phát triển đầy tiềm năng cho những ai dám bước ra khỏi vùng an toàn. Hãy cùng TIN Holdings khám phá nhé!

Ngành nghề kinh doanh là gì?

Ngành nghề kinh doanh là thuật ngữ dùng để chỉ một lĩnh vực hoặc một nhóm các hoạt động kinh tế mà một cá nhân, tổ chức hoặc công ty tham gia để sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. 

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh có thể rất đa dạng, bao gồm từ sản xuất công nghiệp, công nghệ thông tin, bất động sản, giáo dục, y tế đến các lĩnh vực như nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và nhiều ngành khác. 

Mỗi ngành nghề có đặc điểm, yêu cầu và thách thức riêng và có thể tác động đến kinh tế vĩ mô và việc làm trong một quốc gia hoặc khu vực.

Quy định về mã số ngành nghề kinh doanh

Mã ngành đăng ký kinh doanh là chuỗi các ký tự được mã hoá dựa trên bảng chữ cái hoặc số để xác định một ngành nghề kinh doanh nhất định. Vì vậy, khi doanh nghiệp chọn đăng ký một mã ngành nghề kinh doanh, họ phải tuân thủ hoạt động trong khuôn khổ ngành nghề kinh doanh đó theo điều kiện do pháp luật đặt ra.

Quy định về mã số các ngành nghề kinh doanh

Quy định về mã số các ngành nghề kinh doanh

Hệ thống mã ngành nghề kinh doanh Việt Nam được quy định chi tiết trong Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, bao gồm 5 cấp phân loại từng ngành theo độ phức tạp và chi tiết:

  • Ngành cấp 1: Có 21 ngành được mã hóa từ A đến U, mỗi chữ cái đại diện cho một lĩnh vực hoạt động chính của nền kinh tế. Cấp này cung cấp cái nhìn tổng quan nhất về các lĩnh vực kinh tế chính;
  • Ngành cấp 2: Mỗi ngành tại cấp 1 được chi tiết hóa thành 88 ngành, được mã hóa bởi 2 chữ số. Điều này cho phép phân biệt rõ ràng các lĩnh vực con trong một ngành cụ thể tại cấp 1;
  • Ngành cấp 3: Từ mỗi ngành tại cấp 2, phân nhánh ra 242 ngành được mã hóa bằng 3 số. Cấp này phân định rõ hơn từng hoạt động cụ thể trong một ngành cấp 2;
  • Ngành cấp 4: Tiếp tục chi tiết hóa, cấp này bao gồm 486 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng 4 số. Cấp này cung cấp thông tin chi tiết về các tên ngành trong mỗi hoạt động đã được phân loại tại cấp 3;
  • Ngành cấp 5: Đây là cấp độ chi tiết nhất với 734 ngành được mã hóa bằng 5 số. Cấp này chi tiết từng mã ngành được quy định tại cấp 4, cho phép xác định chính xác từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể.

Dựa vào loại hình kinh doanh và chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn, việc chuẩn bị các thủ tục thành lập doanh nghiệp phải được thực hiện phù hợp. Để làm được điều này, điều cần thiết là phải hiểu rõ ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự định hoạt động, mã ngành của nó và cách mã hóa ngành nghề kinh doanh theo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.

Các bước để lấy mã số ngành khi đăng ký kinh doanh

  • Xác định ngành nghề kinh doanh: Dựa trên hoạt động chính của doanh nghiệp để chọn mã ngành phù hợp.
  • Tham khảo hệ thống phân loại ngành VSIC 2018: Tìm mã số của ngành nghề dự định kinh doanh trong danh sách các ngành đã được phân loại.
  • Đăng ký kinh doanh: Khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh (thường là Sở Kế hoạch và Đầu tư), bạn cần điền mã số ngành nghề vào hồ sơ.

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Việt Nam, một quốc gia đang phát triển nhanh chóng, có nền kinh tế đa dạng với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau. 

Từ nông nghiệp truyền thống đến công nghệ thông tin hiện đại, mỗi ngành nghề đều có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra cơ hội việc làm cho người dân. 

Bạn có thể tham khảo danh sách sau để lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp:

Kí tự Mã số Tên ngành Mô tả
A 01-02-03 Nông, lâm, thủy sản Ngành nghề kinh doanh hàng đầu của Việt Nam bao gồm các hoạt động trồng trọt, từ cây lâu năm đến các loại cây trồng ngắn ngày, cung cấp thực phẩm, cây cảnh, và cây dùng làm dược liệu.

B

05-06-07-08-09 Khai khoáng Ngành này bao gồm các hoạt động khai thác các tài nguyên như than, quặng, và dầu từ nhiều vị trí khác nhau như dưới lòng đất, đáy biển, hoặc trên bề mặt đất.
C 10-11-…-32-33 Công nghiệp chế biến, chế tạo Ngành này bao gồm các hoạt động chế biến và biến đổi các thành phần nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm mới, qua đó nâng cao giá trị của sản phẩm lên một mức độ mới.
D 35 Công nghiệp chế biến, chế tạo Ngành này là một trong những ngành trọng điểm, phát triển cùng với sự hỗ trợ của nhà nước và bao gồm các hoạt động phân phối điện, khí tự nhiên, và nước thông qua các hệ thống mạng lưới chuẩn hóa.
E 36 – 37 – 38 – 39 Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải Hoạt động này bao gồm việc quản lý và xử lý rác thải từ công nghiệp, hộ gia đình, và các khu vực ô nhiễm khác.
F 41 – 42 – 43 Mã ngành xây dựng Mã ngành này bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến xây dựng, sửa chữa, và mở rộng các công trình mới cũng như cải tạo các cấu trúc đã xây dựng sẵn.

G

45 – 46 – 47 Bán buôn và bán lẻ Các hoạt động bao gồm mua và bán hàng hóa cũng như cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động bán hàng.
H 49 – 50 – 51 – 52 – 53 Vận tải kho bãi Hoạt động này bao gồm việc vận chuyển hàng hóa và hành khách qua các phương tiện giao thông bao gồm đường bộ, đường thủy và hàng không.
I Nhóm mã ngành dịch vụ  lưu trú và ăn uống Nhóm mã ngành này bao gồm việc cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn cho du khách và khách vãng lai, cũng như cung cấp các dịch vụ ăn uống cho nhu cầu hàng ngày.
J 58 – 59 – 60 – 61 -62 – 63 Nhóm mã ngành nghề kinh doanh thông tin và truyền thông Nhóm ngành này bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
K 64 – 65 – 66 Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm Ngành này bao gồm hoạt động liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ hỗ trợ tài chính.
L 68 Mã ngành nghề kinh doanh bất động sản Ngành kinh doanh bất động sản bao gồm các hoạt động mua bán, cho thuê bất động sản và cung cấp các dịch vụ liên quan như định giá bất động sản và hoạt động của các đại lý môi giới.
M 69 – 70 – 71 – 72 – 73 – 74 – 75 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ Nhóm ngành này gồm các hoạt động chuyên môn sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao và kỹ năng đặc thù.
N 77 – 78 – 79 – 80 – 81 – 82 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ Nhóm ngành này bao gồm các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, không tập trung vào chuyển giao kiến thức chuyên môn.
O 84 Mã ngành nghề hoạt  động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc Mã ngành này liên quan chủ yếu đến hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng và các hoạt động đối ngoại và xã hội.
P 85 Giáo dục và đào tạo Mã ngành này dành cho các hoạt động giáo dục và đào tạo, cung cấp đào tạo ở mọi cấp độ cho nhiều nghề nghiệp khác nhau và thể hiện qua nhiều hình thức đa dạng.
Q 86 – 87 – 88 Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội Nhóm mã ngành Q bao gồm các dịch vụ y tế và trợ giúp xã hội, hoạt động trên một phạm vi rộng lớn.
S 94 – 95 – 96 Hoạt động dịch vụ khác Đây là các hoạt động do các tổ chức thực hiện, nhằm đại diện cho quyền lợi của các nhóm cụ thể hoặc đưa ra các ý tưởng cho công chúng.

 

Bằng việc liệt kê và phân tích các ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam, chúng ta có thể thấy rõ hơn về cơ cấu kinh tế đa dạng và những thay đổi theo thời gian.

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Các ngành nghề này không chỉ định hình bức tranh kinh tế tổng thể mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội, văn hóa, và môi trường của đất nước. 

Hiểu biết về danh sách này giúp cho cả nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách và người dân nắm bắt được cơ hội và thách thức trong tương lai, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững của Việt Nam.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm

  • Ngành và nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những lĩnh vực mà hoạt động đầu tư kinh doanh cần đáp ứng các yêu cầu nhất định liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức và sức khỏe cộng đồng. (Các ngành và nghề này được liệt kê trong Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020);
  • Các điều kiện đầu tư kinh doanh cho những ngành, nghề này được quy định thông qua các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không có quyền ban hành các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh;
  • Các điều kiện này cần phải tuân thủ theo nguyên tắc đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, và tiết kiệm thời gian và chi phí cho nhà đầu tư, theo như các yêu cầu được nêu trong khoản 1 Điều 7 của Luật Đầu tư 2020;
  • Tất cả thông tin về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cũng như các điều kiện đầu tư liên quan phải được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khi đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì cần lưu ý những gì?

Để kinh doanh trong các ngành nghề có điều kiện tại Việt Nam, các doanh nghiệp và cá nhân cần đáp ứng một số điều kiện pháp lý cơ bản sau đây:

  • Điều kiện về năng lực pháp lý: Cá nhân hoặc tổ chức muốn kinh doanh ngành nghề có điều kiện phải là chủ thể có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật. Cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Điều kiện về chuyên môn, kỹ thuật: Tùy vào ngành nghề, người điều hành hoặc nhân viên có thể phải có các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn, kỹ thuật phù hợp. Ví dụ, ngành y tế đòi hỏi bác sĩ phải có bằng cấp và chứng chỉ hành nghề; ngành giáo dục đòi hỏi giáo viên phải có chứng chỉ sư phạm;
  • Điều kiện về vốn pháp định: Một số ngành nghề yêu cầu doanh nghiệp phải có một số vốn pháp định nhất định để đảm bảo khả năng tài chính, an toàn và bền vững trong hoạt động kinh doanh;
  • Điều kiện về cơ sở vật chất: Các doanh nghiệp cần có cơ sở vật chất đảm bảo theo quy định nhằm đáp ứng yêu cầu về an toàn, môi trường và chất lượng dịch vụ. Ví dụ, nhà hàng phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhà máy sản xuất phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường;
  • Giấy phép hoạt động: Ngoài giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp còn cần xin các giấy phép hoạt động đặc thù cho từng ngành nghề có điều kiện như giấy phép xây dựng, giấy phép kinh doanh dược, giấy phép du lịch, v.v,…
  • Điều kiện về an ninh, trật tự: Đối với những ngành nghề ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục kiểm tra, xác minh từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thủ tục hành chính: Việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp phép, kiểm tra, giám sát là cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Việc tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, mà còn góp phần vào việc xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và bền vững, qua đó hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế – xã hội chung của đất nước.

Ngành nghề kinh doanh bị cấm bao gồm

Ngành nghề cấm kinh doanh là các lĩnh vực hoặc hoạt động kinh doanh mà pháp luật của một quốc gia cụ thể như Việt Nam quy định là không được phép thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào. 

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm ở Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm ở Việt Nam

Lệnh cấm này được đặt ra nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Ví dụ, tại Việt Nam, theo Luật Đầu tư 2020, một số ngành nghề bị cấm kinh doanh bao gồm:

  •  Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I, Luật Đầu tư;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II Luật Đầu tư;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng,thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua,bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Phần kết

Danh sách các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam cung cấp một môi trường đa dạng mở ra cơ hội lớn cho các nhà kinh doanh. Hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn một cái nhìn chân thật nhất về các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam.