Bạn đang gặp khó khăn với những thủ tục phức tạp khi làm Work Permit cho người nước ngoài? Việc không nắm rõ các quy định mới nhất về Work Permit sẽ khiến hồ sơ của bạn bị từ chối. Đừng lo lắng, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết giúp bạn giải quyết nỗi lo này. Xem ngay để hiểu rõ hơn!
Work Permit là gì? Đối tượng cần làm Work Permit?
Work Permit (còn gọi là giấy phép lao động) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp. Tài liệu này cho phép người nước ngoài đủ điều kiện về lý lịch và chuyên môn để làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, theo Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, những đối tượng sau đây cần thực hiện thủ tục làm Work Permit là:
- Thực hiện lao động.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội.
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
- Cung cấp dịch vụ.
- Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, kỹ thuật viên.
- Tham gia thực hiện các hợp đồng đấu thầu và dự án tại Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thành viên/Chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty TNHH có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng.


Tìm hiểu khái niệm và đối tượng cần xin Work Permit
Tìm hiểu kỹ khái niệm và đối tượng cần làm Work Permit là yêu cầu bắt buộc giúp doanh nghiệp và người lao động tuân thủ pháp luật.
Phân biệt Work Permit và Visa Work Permit
Rất nhiều người thường nhầm lẫn Work Permit và Visa Work Permit. Để tránh sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, bạn cần phân biệt rõ hai khái niệm này:
- Work Permit (Giấy phép lao động): Đây là một loại giấy phép chứng nhận người nước ngoài đủ điều kiện để làm việc tại một doanh nghiệp cụ thể ở Việt Nam.
- Visa Work Permit (Visa lao động): Cho phép người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú hợp pháp với mục đích làm việc tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.


Phân biệt Work Permit và Visa Work Permit
Từ những thông tin trên, bạn đã có thể hiểu rõ visa Work Permit là gì và phân biệt được hai khái niệm liên quan. Việc nắm rõ sự khác biệt này sẽ giúp bạn áp dụng đúng quy định và chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng hơn.
Điều kiện để làm Work Permit cho người nước ngoài
Theo quy định pháp luật Việt Nam, người lao động nước ngoài và doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện quan trọng sau:
- Cá nhân đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi nhân sự đầy đủ.
- Đảm bảo sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
- Không phạm tội hoặc trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài.
Ngoài ra, theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia, lao động kỹ thuật và có giấy tờ chứng minh tư cách như sau:
- Đối với chuyên gia nước ngoài:
- Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Đối với nhân viên kỹ thuật:
- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc.
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm tại Việt Nam.
- Đối với giám đốc điều hành, quản lý:
- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu.
Tuân thủ các điều kiện kể trên để nâng cao tỷ lệ đậu hồ sơ và tránh những rủi ro sai quy định pháp luật.
→ Xem thêm: Điều kiện và thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài
Xin Work Permit cần chuẩn bị những gì?
Theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, dưới đây là danh sách các giấy tờ cần thiết khi xin Work Permit mà bạn cần chuẩn bị:
- Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động và đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu số 03.
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp có thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động không phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- 2 ảnh màu kích thước 4x6cm, ảnh được chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
- Giấy tờ chứng minh người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.


Trọn bộ hồ sơ xin Work Permit mới nhất
Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo yêu cầu để quá trình xin Work Permit diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.
→ Xem thêm:
- Danh sách bệnh viện khám sức khỏe cho người nước ngoài xin giấy phép lao động
- Mẫu giấy phép lao động
[Cập nhật] Quy trình làm Work Permit chi tiết 2026
Dưới đây là các bước làm Work Permit mà TIN Holdings hướng dẫn để bạn dễ dàng tham khảo thực hiện:
Bước 1: Đầu tiên, người sử dụng lao động cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương. Ngoài ra, hồ sơ cũng có thể nộp tại Dịch vụ bưu chính công ích hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lưu ý: Bước này phải được thực hiện trong 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công sẽ chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Bước 3: Trong vòng 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và thực hiện cấp Work Permit. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, cơ quan sẽ gửi văn bản và nêu rõ lý do trong vòng 3 ngày làm việc.
Bước 4: Sau khi được cấp giấy phép, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động theo quy định.


Các bước xin Work Permit mới nhất hiện nay
Thực hiện đúng trình tự từng bước sẽ giúp hồ sơ của bạn được cơ quan xét duyệt nhanh chóng. Nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục, hãy liên hệ TIN Holdings để được hỗ trợ.
→ Xem thêm:
- Trình tự & thủ tục thu hồi giấy phép lao động 2026
- Thủ tục báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài chuẩn xác
- Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài nhanh chóng nhất
- Miễn giấy phép lao động | Cập nhật thủ tục và hồ sơ mới nhất 2026
Thời hạn & chi phí làm Work Permit cho người nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của Work Permit được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động nhưng tối đa không quá 02 năm. Khi giấy phép hết hạn, nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu sử dụng lao động đó, phải tiến hành thủ tục gia hạn.
Lưu ý: Work Permit chỉ được phép gia hạn một lần với thời hạn tối đa tiếp tục là 02 năm.
Chi phí xin Work Permit cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định cụ thể trong Thông tư 85/2019/TT-BTC. Mức lệ phí xin Work Permit sẽ có sự chênh lệch giữa 63 tỉnh, thành như bảng sau:
| STT | Tỉnh/thành | Lệ phí (VND) | Văn bản quy định phí cấp GPLĐ |
| 1 | An Giang | 600.000 | Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND |
| 2 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 600.000 | Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND |
| 3 | Bạc Liêu | 400.000 | Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND |
| 4 | Bắc Kạn | 600.000 | Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND |
| 5 | Bắc Giang | 600.000 | Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND |
| 6 | Bắc Ninh | 600.000 | Nghị quyết 80/2017/NQ-HĐND |
| 7 | Bến Tre | 600.000 | Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND |
| 8 | Bình Dương | 600.000 | Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND |
| 9 | Bình Định | 400.000 | Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND |
| 10 | Bình Phước | 600.000 | Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND |
| 11 | Bình Thuận | 600.000 | Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND |
| 12 | Cà Mau | 600.000 | Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND |
| 13 | Cao Bằng | 600.000 | Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND |
| 14 | Cần Thơ | 600.000 | Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND |
| 15 | Đà Nẵng | 600.000 | Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND |
| 16 | Đắk Lắk | 600.000 | Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND |
| 17 | Đắk Nông | 500.000 | Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND |
| 18 | Điện Biên | 500.000 | Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND |
| 19 | Đồng Nai | 600.000 | Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND |
| 20 | Đồng Tháp | 600.000 | Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND |
| 21 | Gia Lai | 600.000 | Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND |
| 22 | Hà Giang | 600.000 | Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND |
| 23 | Hà Nam | 40% mức thu lệ phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. | Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND |
| 24 | Hà Nội | 400.000 | Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND |
| 25 | Hà Tĩnh | 480.000 | Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND |
| 26 | Hải Dương | 300.000 | Nghị quyết 6/2023/NQ-HĐND |
| 27 | Hải Phòng | 600.000 (miễn phí từ 1/1/2024 đến hết 31/12/2025) | Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND |
| 28 | Hậu Giang | 600.000 | Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND |
| 29 | Hoà Bình | 600.000 | Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND |
| 30 | Hưng Yên | 600.000 | Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND |
| 31 | Kiên Giang | 600.000 (miễn phí từ 10/6/2024 đến 31/12/2025) | Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND |
| 32 | Kon Tum | 600.000 | Nghị quyết 80/2021/NQ-HĐND |
| 33 | Khánh Hoà | 600.000 | Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND |
| 34 | Lai Châu | 400.000 | Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND |
| 35 | Lạng Sơn | 600.000 | Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND |
| 36 | Lào Cai | 500.000 | Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND |
| 37 | Lâm Đồng | 1.000.000 | Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND |
| 38 | Long An | 600.000 | Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND |
| 39 | Nam Định | 600.000 | Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND |
| 40 | Ninh Bình | 600.000 | Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND |
| 41 | Ninh Thuận | 400.000 | Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND |
| 42 | Nghệ An | 600.000 | Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND |
| 43 | Phú Thọ | 600.000 | Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND |
| 44 | Phú Yên | 600.000 | Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND |
| 45 | Quảng Bình | 600.000 | Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND |
| 46 | Quảng Nam | 600.000 | Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND |
| 47 | Quảng Ninh | 240.000 | Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND |
| 48 | Quảng Ngãi | 600.000 | Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND |
| 49 | Quảng Trị | 240.000 | Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND |
| 50 | Sóc Trăng | 600.000 | Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND |
| 51 | Sơn La | 600.000 | Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND |
| 52 | Tây Ninh | 600.000 (giảm 50% đến hết ngày 31/2/2025) | Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND |
| 53 | Tiền Giang | 600.000 | Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND |
| 54 | Thành phố Hồ Chí Minh | 600.000 | Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND |
| 55 | Tuyên Quang | 600.000 | Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND |
| 56 | Thái Bình | 600.000 (miễn phí khi thực hiện trực tuyến đến hết 31/12/2025) | Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND |
| 57 | Thái Nguyên | 600.000 | Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND |
| 58 | Thanh Hoá | 500.000 | Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND |
| 59 | Huế | 600.000 | Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND |
| 60 | Trà Vinh | 600.000 | Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND |
| 61 | Vĩnh Long | 400.000 | Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND |
| 62 | Vĩnh Phúc | 600.000 | Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND |
| 63 | Yên Bái | 600.000 | Nghị quyết 51/2023/NQ-HĐND |
Lưu ý: Bảng lệ phí trên chỉ mang tính chất tham khảo vì hiện nay các đơn vị nhà nước đã có sự sáp nhập các tỉnh/thành trên cả nước. Hãy liên hệ TIN Holdings hoặc các cơ quan có thẩm quyền để biết mức lệ phí chính xác cho loại giấy phép này.
Những rủi ro khi không làm thủ tục xin Work Permit cho người nước ngoài
Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, những rủi ro mà người lao động và doanh nghiệp sẽ gặp phải khi không làm Work Permit là:
➤ Đối với doanh nghiệp
- Phạt tiền từ 30.000.000 đến 45.000.000 VND nếu vi phạm từ 1 đến 10 người.
- Phạt tiền từ 45.000.000 đến 60.000.000 VND nếu vi phạm từ 11 đến 20 người.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đến 75.000.000 VND nếu vi phạm từ 21 người trở lên.
➤ Đối với người lao động nước ngoài
- Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 nếu người lao động làm việc không có giấy phép lao động hoặc giấy phép đã hết hạn.
- Bị trục xuất khỏi Việt Nam nếu vi phạm quy định trên.


Những rủi ro nghiêm trọng nếu không làm Work Permit
Để tránh vi phạm pháp luật, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần nghiêm túc tuân thủ các quy định làm Work Permit.
Dịch vụ hỗ trợ tư vấn Work Permit chuyên nghiệp tại TIN Holdings
TIN Holdings là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Khi lựa chọn dịch vụ hỗ trợ tư vấn Work Permit tại TIN Holdings, chúng tôi cam kết mang đến những lợi ích sau:
- Các nhân viên tại TIN Holdings được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực làm Work Permit. Luôn đặt trách nhiệm và uy tín lên hàng đầu trong dịch vụ.
- Mọi hồ sơ bạn gửi đến đều được các chuyên gia của chúng tôi kiểm tra kỹ lưỡng và đưa ra giải pháp phù hợp cho từng loại hồ sơ.
- Quy trình làm việc được quản lý nghiêm ngặt, luôn cập nhật mọi thông tin mới nhất liên quan đến lĩnh vực xin giấy phép.
- Báo giá minh bạch và công khai, phù hợp với ngân sách của bạn. Cam kết không phát sinh chi phí nào trong quá trình hợp tác.
- Đội ngũ nhân viên tư vấn luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của bạn về thủ tục làm Work Permit.


TIN Holdings là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn Work Permit
Với sự tận tâm và chuyên nghiệp, TIN Holdings tự tin là đối tác đáng tin cậy giúp bạn sở hữu Work Permit nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.
→ Xem thêm:
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài | Dịch vụ làm công văn nhập cảnh | Dịch vụ visa Việt Nam | Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam
Những câu hỏi thường gặp về Work Permit
TIN Holdings tổng hợp các câu thường gặp về Work Permit để giải đáp mọi thắc mắc của bạn về thủ tục này.
Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 2 năm. Trong trường hợp được thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài cũng chỉ được gia hạn một lần. Thời hạn gia hạn tối đa cũng là 2 năm.
Những đối tượng nào không cần xin Work Permit?
Không phải tất cả người nước ngoài đều cần phải xin giấy phép lao động để làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Các cá nhân đáp ứng một trong những điều kiện sau sẽ được miễn giấy phép lao động theo quy định của nhà nước:
- Người nằm trong quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.
- Luật sư là người nước ngoài và đã có giấy phép hành nghề tại Việt Nam.
- Người nước ngoài công tác tại Việt Nam,thời hạn làm việc không quá 3 tháng.
- Học sinh, sinh viên nước ngoài đến học tập tại Việt Nam.
- Là thành viên của hội đồng quản trị, thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu công ty tại Việt Nam.
- Nhân viên của tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế với chức danh trưởng văn phòng đại diện hoặc trưởng dự án tại Việt Nam.
- Một số đối tượng khác được miễn Work Permit theo quy định của pháp luật.
Với những đối tượng này, người lao động có thể ở lại Việt Nam sinh sống và làm việc mà không cần phải xin Work Permit.
Kết luận
Sở hữu Work Permit không chỉ là tuân thủ luật pháp mà còn là “tấm khiên” bảo vệ tốt nhất doanh nghiệp và người lao động nước ngoài. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các thủ tục về loại giấy phép này. Hãy liên hệ ngay TIN Holdings để được tư vấn dịch vụ ngay hôm nay!




