Bạn đang gặp khó khăn khi tìm hiểu về thuế trực thu và thuế gián thu? Đây là hai loại thuế phổ biến nhưng trên thực tế hai loại thuế này thường xuyên bị nhầm lẫn. Trong bài viết này, TIN Holdings sẽ giúp bạn phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu thật đơn giản, dễ hiểu. Xem ngay nhé!
Khái niệm thuế trực thu và thuế gián thu
Để phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu, trước hết chúng ta cần hiểu rõ định nghĩa cốt lõi của từng loại.
Thuế trực thu là gì?
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập, lợi ích thu được hoặc tài sản của cá nhân, tổ chức. Điểm mấu chốt để xác định thuế trực thu là người nộp thuế và người chịu thuế là một. Tức là, người hay tổ chức nào có thu nhập/tài sản chịu thuế thì chính người đó phải có nghĩa vụ trích một phần thu nhập/tài sản của mình để nộp cho cơ quan thuế.
Ở Việt Nam, thuế trực thu phổ biến bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thuế thu nhập cá nhân: Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, một số khoản thu nhập chịu thuế TNCN phổ biến gồm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, đầu tư và chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại,…và các thu nhập khác.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 3 Khoản 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế TNDN gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hoạt động kinh doanh ở nước ngoài,…
Ví dụ điển hình của thuế trực thu đó là:
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Khi người lao động nhận lương, họ là người có thu nhập và cũng chính là người phải nộp thuế TNCN.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khi công ty có lợi nhuận, chính công ty đó phải trích một phần lợi nhuận của mình để nộp thuế TNDN.


Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập, lợi ích thu được hoặc tài sản của cá nhân, tổ chức
Có thể thấy, thuế trực thu gắn liền với thu nhập và tài sản của mỗi người và mỗi doanh nghiệp. Khi hiểu rõ bản chất loại thuế này, bạn sẽ dễ dàng kê khai đúng, nộp đủ và chủ động bảo vệ quyền lợi của mình trước cơ quan thuế.
Thuế gián thu là gì?
Thuế gián thu là loại thuế không đánh trực tiếp vào người tiêu dùng, mà được cộng vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Đối với thuế gián thu, người nộp thuế và người chịu thuế là hai đối tượng khác nhau. Theo đó, các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh sẽ là người thu hộ khoản thuế này từ người tiêu dùng và thực hiện nghĩa vụ nộp lại cho Nhà nước.
Thuế gián thu được áp dụng đối với nhiều hoạt động tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh khác nhau. Một số loại thuế gián thu phổ biến gồm:
- Thuế giá trị gia tăng: Thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Người tiêu dùng cuối cùng là đối tượng chịu thuế, còn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp thuế.
- Thuế xuất nhập khẩu: Thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa từ nước ngoài nhập vào Việt Nam và được tính trên hàng hóa đưa từ thị trường trong nước ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan. Mức thuế được xác định theo từng nhóm hàng và biểu thuế xuất khẩu do pháp luật quy định.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Bao gồm nhóm bài lá, rượu, bia, xăng các loại, điều hòa có dung tích dưới 90.000 BTU, xe mô tô 2 bánh, 3 bánh có dung tích lớn hơn 125cm3, tàu bay, du thuyền được sử dụng dưới dạng dân dụng,…
- Thuế bảo vệ môi trường: Thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với các sản phẩm có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường, điển hình như xăng, dầu, than và một số loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.
- Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế. Một số nhóm tài nguyên phổ biến như dầu thô, khí tự nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và không kim loại, động vật, thực vật và hải sản tự nhiên.
Ví dụ điển hình của thuế gián thu tại Việt Nam:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT): Khi bạn mua một chiếc áo giá 300.000 VNĐ (đã bao gồm 10% VAT), bạn chính là người trả 30.000 VNĐ tiền thuế. Cửa hàng bán áo có trách nhiệm thu 30.000 VNĐ đó và nộp cho Nhà nước. Cửa hàng là người nộp thuế, nhưng bạn mới là người chịu thuế.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đánh vào các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá…
- Thuế xuất nhập khẩu: Đánh vào hàng hóa khi giao dịch qua biên giới.


Đây là loại thuế không đánh trực tiếp vào người tiêu dùng, mà được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ
Thuế gián thu được áp dụng phổ biến trong đời sống và có tác động nhất định đến giá bán của nhiều loại hàng hóa, dịch vụ. Và tùy từng nhóm hàng hóa, dịch vụ và hoạt động kinh doanh, mức thuế gián thu áp dụng sẽ có sự khác nhau theo quy định pháp luật.
Bảng so sánh thuế trực thu và thuế gián thu
Để dễ hình dung hơn, bạn có thể tham khảo bảng so sánh thuế trực thu và thuế gián thu chi tiết dưới đây của TIN Holdings:
| Tiêu chí | Thuế trực thu | Thuế gián thu |
| Đối tượng chịu thuế | Người nộp thuế và người chịu thuế là cùng một người. | Người nộp thuế và người chịu thuế là hai đối tượng khác nhau. |
| Mức độ tác động của thuế | Thuế đánh trực tiếp vào kết quả kinh doanh nên ít tác động vào giá cả thị trường. | Thuế đánh vào giá bán hàng hóa, dịch vụ nên có tác động trực tiếp đến giá cả thị trường. |
| Khả năng quản lý | Khó thu hơn và có nguy cơ thất thu cao hơn vì nhiều doanh nghiệp cố tình trốn thuế. | Dễ thu hơn vì thuế đã được tính vào giá hàng hóa, giúp dễ quản lý và đảm bảo nguồn thu ổn định hơn. |
| Phương thức điều tiết | Điều tiết trực tiếp thông qua thu nhập của các đối tượng chịu thuế. | Điều tiết gián tiếp thông qua giá bán của hàng hóa và dịch vụ. |
| Tính công bằng | Đảm bảo công bằng hơn (người có thu nhập cao nộp nhiều hơn) | Kém công bằng hơn (người có thu nhập thấp vẫn chịu mức thuế như người có thu nhập cao khi mua cùng sản phẩm) |
| Các loại thuế điển hình | Thuế TNCN, Thuế TNDN, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế xuất nhập khẩu |
Có thể thấy, thuế trực thu và thuế gián thu mang những đặc điểm hoàn toàn khác biệt, phục vụ các mục tiêu chính sách khác nhau của nhà nước. Hiểu rõ từng tiêu chí này giúp chúng ta nhận diện chính xác từng loại thuế và nắm bắt được tác động của chúng đến đời sống kinh tế – xã hội.
Ưu nhược điểm của thuế trực thu và thuế gián thu
Thuế trực thu và thuế gián thu đều có cách thu, đối tượng chịu thuế và tác động kinh tế – xã hội khác nhau. Dưới đây là bảng so sánh ưu nhược điểm của hai loại thuế này để giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất và vai trò của từng loại:
|
Tiêu chí |
Thuế trực thu |
Thuế gián thu |
| Ưu điểm | Mức thuế thường lũy tiến theo thu nhập. Người có thu nhập cao hơn sẽ đóng thuế nhiều hơn, đảm bảo bình đẳng xã hội. |
|
| Nhược điểm |
|
|
Mỗi loại thuế đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Hiểu rõ bản chất, ưu nhược điểm của mỗi loại thuế sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp nhận thức đúng về nghĩa vụ thuế của mình.
Căn cứ pháp lý về thuế trực thu và thuế gián thu
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định, cá nhân và doanh nghiệp cần tham khảo các văn bản pháp luật có liên quan sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 03/06/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009.
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ban hành ngày 26/11/2024.
- Luật số 49/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội ban hành ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2025.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2025.
Tùy từng loại thuế và đối tượng áp dụng, người nộp thuế cần đối chiếu với quy định cụ thể để xác định nghĩa vụ của mình. Bên cạnh đó, các quy định về thuế có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ. Do đó, TIN Holdings sẽ thường xuyên cập nhật văn bản mới để cá nhân và doanh nghiệp có thể áp dụng chính xác các quy định.
Các câu hỏi thường gặp về thuế trực thu và thuế gián thu
Thuế trực thu và thuế gián thu có những đặc điểm và cách áp dụng khác nhau. Cùng TIN Holdings giải đáp một số thắc mắc phổ biến về hai loại thuế này qua các câu hỏi dưới đây.
Đối tượng nộp thuế trực thu và thuế gián thu có sự khác nhau. Với thuế trực thu, người có thu nhập hoặc tài sản chịu thuế thường đồng thời là người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Đối với thuế gián thu, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thường là bên kê khai và nộp thuế cho Nhà nước. Trong khi khoản thuế được tính vào giá hàng hóa, dịch vụ và người mua là bên chịu thuế.
Lệ phí môn bài được thu trực tiếp từ tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp. Khoản tiền này không được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ để chuyển nghĩa vụ thuế sang người tiêu dùng như VAT hay thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp có thể được khấu trừ một số khoản thuế gián thu, điển hình là thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, khấu trừ thuế này không áp dụng cho tất cả các loại thuế mà phụ thuộc vào từng sắc thuế. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đối tượng, hóa đơn, chứng từ và mục đích sử dụng theo quy định.
Không phải mọi khoản thuế gián thu đều được xem là chi phí của doanh nghiệp. Một khoản thuế có được tính là chi phí của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào từng loại thuế và cách doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế.
Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuế trực thu và thuế gián thu. Mỗi loại thuế có những đặc điểm, vai trò và tác động riêng biệt đến nền kinh tế và xã hội. Và nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về hai loại thuế trên, đừng ngần ngại liên hệ TIN Holdings để được giải đáp nhé!




